sinh phần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Mộ xây sẵn của một người còn sống: Một công trình kiến trúc (thường là lăng mộ, ngôi mộ) được xây dựng hoàn chỉnh từ trước khi người chủ của nó qua đời. Đây là một tập tục trong văn hóa Á Đông, thể hiện sự chuẩn bị chu đáo cho hậu sự và đôi khi là quan niệm về phong thủy, sự an nghỉ vĩnh hằng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cụ ông đã cho xây dựng sinh phần của mình trên ngọn đồi quê nhà từ mười năm trước.
- Khu lăng mộ cổ này thực chất là sinh phần của một vị quan triều Nguyễn.
- Theo truyền thống, việc xây sinh phần phải tuân thủ các nguyên tắc phong thủy nghiêm ngặt.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Xây sinh phần": hành động cụ thể để tạo lập công trình này.
- Con cái hiếu thảo thường lo xây sinh phần cho cha mẹ khi các cụ còn khỏe mạnh.
- "Sinh phần cát táng": cụm từ chuyên môn thường dùng trong phong thủy và kiến trúc mộ phần, chỉ việc chọn đất lành để xây dựng sinh phần.
- Thầy địa lý được mời đến để xem thế đất cho việc sinh phần cát táng.
Biến thể và từ gần giống
- Sinh từ (danh từ): Từ đồng nghĩa, ít dùng hơn, cùng chỉ ngôi mộ xây khi người đó còn sống.
- Mộ huyệt (danh từ): Huyệt mộ nói chung, có thể được đào/chuẩn bị trước.
- Sanh phần (danh từ): Cách viết cũ, đồng âm và đồng nghĩa với "sinh phần".
Từ đồng nghĩa
- Mộ xây sẵn: Cách giải thích trực tiếp nghĩa của từ.
- Mộ phần dựng sinh thời: Cụm từ diễn giải rõ ý "dựng lúc còn sống".
Lưu ý về sắc thái và ngữ cảnh
- Sinh phần là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, cổ kính, thường xuất hiện trong văn cảnh nói về truyền thống, phong tục, kiến trúc cổ hoặc các vấn đề tâm linh.
- Từ này khác biệt hoàn toàn với "mộ" thông thường (chỉ nơi chôn cất sau khi qua đời). Sinh phần nhấn mạnh đặc điểm "còn sống" của chủ nhân khi công trình được hoàn tất.
- Việc xây sinh phần ngày nay có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ văn hóa, tâm linh khác nhau và không còn quá phổ biến.
- Mộ xây sẵn của một người còn sống.